Siêu âm nội mạch là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan

Siêu âm nội mạch (IVUS) là kỹ thuật hình ảnh xâm lấn sử dụng sóng siêu âm để khảo sát bên trong lòng mạch, đánh giá cấu trúc thành mạch và lòng mạch. Kỹ thuật này giúp phát hiện mảng xơ vữa, hẹp mạch và huyết khối, hỗ trợ chẩn đoán chính xác và lập kế hoạch can thiệp tim mạch.

Định nghĩa siêu âm nội mạch

Siêu âm nội mạch (Intravascular Ultrasound – IVUS) là kỹ thuật hình ảnh y học xâm lấn sử dụng sóng siêu âm để khảo sát bên trong lòng mạch máu, đặc biệt là động mạch vành, nhằm đánh giá cấu trúc thành mạch và lòng mạch. IVUS cho phép bác sĩ nhìn trực tiếp các lớp nội mạc, trung mạc và ngoại mạc, đồng thời phát hiện mảng xơ vữa, huyết khối và hẹp mạch.

Theo American Heart Association, IVUS cung cấp hình ảnh cắt ngang chi tiết mà các kỹ thuật hình ảnh ngoài mạch như chụp mạch vành bằng tia X khó thể hiện, từ đó hỗ trợ chẩn đoán chính xác và lập kế hoạch can thiệp.

IVUS không chỉ giúp xác định vị trí và mức độ hẹp mạch, mà còn đánh giá tính mềm cứng của mảng xơ vữa, dự đoán nguy cơ vỡ mảng và hỗ trợ lựa chọn kích thước stent phù hợp, tối ưu hóa hiệu quả can thiệp.

Nguyên lý hoạt động

IVUS hoạt động dựa trên nguyên lý phản xạ sóng siêu âm. Một đầu dò siêu âm nhỏ được đưa vào lòng mạch thông qua catheter, phát sóng siêu âm tần số cao. Sóng phản xạ từ thành mạch và mảng xơ vữa được máy tính xử lý để tạo hình ảnh cắt ngang của đoạn mạch khảo sát.

Đầu dò IVUS có thể xoay tròn hoặc trượt dọc theo lòng mạch để khảo sát toàn bộ đoạn mạch. Kỹ thuật này giúp bác sĩ đo diện tích lòng mạch, độ dày thành mạch, diện tích mảng xơ vữa và xác định chính xác vị trí hẹp hoặc huyết khối.

Hình ảnh IVUS có thể hiển thị ở dạng 2D hoặc 3D, kết hợp với các kỹ thuật Doppler để đo vận tốc dòng máu, đánh giá chức năng mạch và tắc nghẽn động mạch.

Phân loại siêu âm nội mạch

IVUS được phân loại dựa trên tần số đầu dò và công nghệ xử lý tín hiệu. Các loại chính gồm:

  • IVUS tần số thấp (20–40 MHz): cho hình ảnh sâu, phù hợp khảo sát động mạch lớn nhưng độ phân giải thấp.
  • IVUS tần số cao (40–60 MHz): độ phân giải cao, phù hợp khảo sát chi tiết lòng mạch nhỏ nhưng phạm vi khảo sát nông hơn.
  • IVUS Doppler: kết hợp đo vận tốc dòng chảy để đánh giá chức năng mạch máu và áp lực bên trong mạch.

Bảng so sánh IVUS theo tần số:

Loại IVUS Tần số Độ sâu khảo sát Độ phân giải
Thấp 20–40 MHz Lớn Thấp
Cao 40–60 MHz Nhỏ Cao
Doppler 20–60 MHz Tuỳ loại mạch Vừa phải, kèm đo vận tốc

Việc lựa chọn loại IVUS phù hợp phụ thuộc vào kích thước mạch, mục tiêu khảo sát và mức độ chi tiết cần thiết cho can thiệp.

Ứng dụng trong tim mạch

IVUS được ứng dụng rộng rãi trong tim mạch, đặc biệt trong chẩn đoán và can thiệp động mạch vành. Nó giúp xác định vị trí và mức độ hẹp mạch, đánh giá mảng xơ vữa, xác định kích thước stent và theo dõi hiệu quả sau can thiệp.

Một số ứng dụng cụ thể:

  • Đánh giá mảng xơ vữa và huyết khối
  • Hướng dẫn đặt stent chính xác
  • Đo diện tích lòng mạch và độ dày thành mạch
  • Đánh giá nguy cơ biến chứng sau can thiệp

IVUS cũng được dùng trong nghiên cứu lâm sàng để theo dõi tiến triển bệnh xơ vữa, đánh giá tác động của thuốc hạ mỡ máu và nghiên cứu cơ chế sinh học của động mạch, góp phần cải thiện chăm sóc bệnh nhân tim mạch.

Cơ chế sinh học

IVUS giúp khảo sát các lớp thành mạch, bao gồm nội mạc, trung mạc và ngoại mạc. Sóng siêu âm phản xạ từ các mô khác nhau tùy theo mật độ và độ đàn hồi, giúp phân biệt các lớp thành mạch và các mảng xơ vữa.

IVUS cũng có thể đánh giá tính mềm cứng của mảng xơ vữa, xác định mức độ nguy cơ vỡ mảng và dự đoán nhồi máu cơ tim. Hình ảnh thu được cho phép đo diện tích lòng mạch, diện tích mảng xơ vữa và tỷ lệ hẹp, giúp bác sĩ đưa ra quyết định can thiệp chính xác.

Ưu điểm và hạn chế

Ưu điểm của IVUS:

  • Cung cấp hình ảnh cắt ngang trực tiếp của lòng mạch với độ chính xác cao
  • Đánh giá chi tiết cấu trúc thành mạch và mảng xơ vữa
  • Hỗ trợ đặt stent chính xác, giảm biến chứng sau can thiệp
  • Hỗ trợ nghiên cứu tiến triển mảng xơ vữa và đánh giá hiệu quả thuốc

Hạn chế của IVUS:

  • Kỹ thuật xâm lấn, cần đặt đầu dò vào lòng mạch
  • Chi phí cao, đòi hỏi thiết bị và nhân lực chuyên môn
  • Khó áp dụng ở những mạch máu nhỏ, ngoằn ngoèo hoặc có nhiều mảng xơ vữa phức tạp
  • Không thể thay thế hoàn toàn các phương pháp chụp mạch không xâm lấn trong sàng lọc

Quy trình thực hiện

IVUS được thực hiện trong phòng can thiệp tim mạch, thường kết hợp với chụp mạch vành. Đầu dò siêu âm được luồn qua catheter vào lòng mạch, sau đó xoay hoặc trượt dọc để khảo sát toàn bộ đoạn mạch.

Trong quá trình thực hiện, bác sĩ quan sát trực tiếp hình ảnh cắt ngang hoặc 3D để đánh giá lòng mạch, mảng xơ vữa và lựa chọn kích thước stent phù hợp. Thủ thuật này thường mất 30–60 phút, có thể thực hiện dưới gây tê tại chỗ hoặc gây mê nhẹ.

Đánh giá hình ảnh và chỉ số

Hình ảnh IVUS cung cấp các chỉ số quan trọng để đánh giá tình trạng mạch:

  • Diện tích lòng mạch (Lumen area)
  • Diện tích mảng xơ vữa (Plaque area)
  • Tỷ lệ hẹp (Percent stenosis)
  • Độ dày thành mạch (Wall thickness)

Các chỉ số này được phân tích bằng phần mềm chuyên dụng, giúp bác sĩ lập kế hoạch can thiệp, dự đoán nguy cơ biến chứng và theo dõi tiến triển bệnh. Phân tích dữ liệu IVUS cũng hỗ trợ nghiên cứu lâm sàng về tác động của thuốc và can thiệp tim mạch.

Ứng dụng nghiên cứu lâm sàng

IVUS không chỉ hỗ trợ chẩn đoán và can thiệp mà còn là công cụ nghiên cứu giá trị trong tim mạch. Kỹ thuật này giúp theo dõi tiến triển mảng xơ vữa, đánh giá tác động của thuốc hạ mỡ máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu và liệu pháp can thiệp mạch vành.

IVUS cũng được sử dụng để nghiên cứu cơ học thành mạch, độ cứng mạch, và các yếu tố nguy cơ tim mạch. Hình ảnh và dữ liệu IVUS góp phần cải thiện hiểu biết về sinh lý bệnh của động mạch, hỗ trợ phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

Tài liệu tham khảo

  1. American Heart Association. Intravascular Ultrasound: Principles and Applications
  2. NCBI. Intravascular Ultrasound
  3. ScienceDirect. Intravascular Ultrasound Overview
  4. European Society of Cardiology. IVUS in Clinical Practice
  5. Frontiers in Cardiovascular Medicine. IVUS Techniques and Applications

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề siêu âm nội mạch:

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH GÂY HẸP CÓ Ý NGHĨA BẰNG CHỤP CẮT LỚP KẾT QUANG (OTC) TRƯỚC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KIÊN GIANG
Tạp chí Y Dược học Cần Thơ - Số 60 - 2023
Đặt vấn đề: Chụp cắt lớp kết quang là phương tiện hình ảnh học với độ phân giải cao giúp xác định hình thái học tổn thương, đường kính động mạch vành tham khảo đầu gần và đầu xa, và độ dài của tổn thương động mạch vành. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ hình thái học tổn thương động mạch vành, độ dài động tổn thương và đường kính tham khảo đoạn gần và đoạn xa của tổn thương động mạch vành. Đối tượng và phư... hiện toàn bộ
#Chụp cắt lớp kết quang #Siêu âm nội mạch #Can thiệp động mạch vành
Vai trò của đo lưu lượng transit-time và siêu âm tim bề mặt trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành: Thực tế ứng dụng lâm sàng
Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam - Tập 50 - Trang 35-52 - 2022
Giới thiệu: Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành hiện nay vẫn là lựa chọn hàng đầu trong điều trị bệnh động mạch vành. Sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật với các phương pháp phẫu thuật không sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể, phẫu thuật ít xâm lấn làm giảm rủi ro và rút ngắn thời gian hồi phục, nhưng cũng đòi hỏi yêu cầu cao hơn về mặt kỹ thuật. Bên cạnh đó, y học hiện đại đòi hỏi tiêu chuẩn an toà... hiện toàn bộ
#phẫu thuật bắc cầu động mạch vành #đo lưu lượng transit-time #siêu âm tim bề mặt #chất lượng cầu nối #thay đổi trong phẫu thuật
Hình ảnh đa phương thức trong đánh giá khối u nội tâm mạch Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - Tập 21 Số 10 - Trang 1-16 - 2019
Các khối u nội tâm mạch được phân loại là u ác tính hoặc không phải u ác tính. Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào chẩn đoán cụ thể của khối u, vì các lựa chọn điều trị có sự khác biệt lớn. Khi các kỹ thuật hình ảnh mới ra đời, việc áp dụng tiếp cận đa phương thức trong đánh giá khối u nội tâm mạch trở thành một phần quan trọng của việc đánh giá không xâm lấn trước khi lập kế hoạch phẫu thuật hoặc điều ... hiện toàn bộ
#khối u nội tâm mạch #hình ảnh học đa phương thức #siêu âm tim #cộng hưởng từ tim mạch #chụp cắt lớp vi tính tim #hình ảnh hạt nhân #điều trị ung thư
Nhiễm khuẩn nội tâm mạc bên phải với tổn thương tĩnh mạch vành Dịch bởi AI
BMC Cardiovascular Disorders - Tập 18 - Trang 1-7 - 2018
Nhiễm khuẩn nội tâm mạc (IE) là một bệnh hiếm gặp với tỷ lệ tử vong cao. Nhiễm khuẩn nội tâm mạc bên phải chiếm từ 5-10% tổng số trường hợp IE. Van ba lá là bộ phận thường bị ảnh hưởng nhất, trái ngược với tĩnh mạch vành (CS). Chưa có tóm tắt nào về chẩn đoán, điều trị và kết quả của tổn thương tĩnh mạch vành. Chúng tôi trình bày trường hợp một bệnh nhân nam 71 tuổi, có triệu chứng ho và sốt. Siêu... hiện toàn bộ
#nhiễm khuẩn nội tâm mạc #tĩnh mạch vành #siêu âm tim #kháng sinh #phẫu thuật
Can thiệp và đặt stent qua da thành công cho hẹp động mạch đốt sống nội sọ có triệu chứng sử dụng siêu âm mạch máu ảo Dịch bởi AI
Radiation Medicine - Tập 25 - Trang 243-246 - 2007
Đây là báo cáo đầu tiên về can thiệp qua da thành công (PTA) một động mạch nội sọ áp dụng kỹ thuật siêu âm mạch máu ảo (IVUS-VH), được phát triển gần đây để đặc trưng hóa các mảng bám trong động mạch vành. Chúng tôi báo cáo một trường hợp PTA và đặt stent thành công cho hẹp động mạch đốt sống nội sọ có triệu chứng sử dụng IVUS-VH.
#can thiệp qua da #động mạch đốt sống nội sọ #siêu âm mạch máu ảo #hẹp động mạch #đặt stent
Tính hữu ích của siêu âm Doppler màu nội soi điện tử tròn trong giãn tĩnh mạch thực quản: so sánh với loại cong Dịch bởi AI
Gastroenterologia Japonica - Tập 41 - Trang 28-33 - 2006
Siêu âm Doppler màu nội soi (ECDUS) là một phương pháp để phát hiện hình ảnh lưu lượng màu trong các mạch máu. Chúng tôi đã báo cáo trước đây về sự hữu ích của ECDUS (các dụng cụ quét loại lồi với chế độ quan sát chéo phía trước) trong việc đánh giá hemodynamics của giãn tĩnh mạch thực quản. Trong nghiên cứu hiện tại, chúng tôi báo cáo về tính hữu ích của ECDUS điện tử loại tròn trong các trường h... hiện toàn bộ
#Siêu âm Doppler màu nội soi #giãn tĩnh mạch thực quản #siêu âm điện tử dạng tròn #hemodynamics #tăng huyết áp tĩnh mạch cửa.
Khảo sát đặc điểm mạch máu trên siêu âm trước và sau mổ tạo cầu nối động tĩnh mạch
Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam - - 2024
Mở đầu: Siêu âm sớm sau mổ có thể tiên lượng khả năng trưởng thành của cầu nối động tĩnh mạch cũng như phát hiện sớm các biến chứng. Mục tiêu: Trình bày các đặc điểm của mạch máu chi trên bằng siêu âm trước mổ tạo cầu nối động tĩnh mạch và phân tích sự thay đổi về kích thước, lưu lượng mạch máu sau mổ. Đối tượng-phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi mô tả hồi cứu 80 trường hợp được phẫu thuật tạo cầu ... hiện toàn bộ
#cầu nối động tĩnh mạch #siêu âm cầu nối
Đánh giá hiệu quả gây tê đám rối thần kinh cánh tay đường gian cơ bậc thang dưới hướng dẫn siêu âm trong vi phẫu thuật nối mạch máu thần kinh vùng cẳng tay
TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 - - 2020
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả gây tê đám rối thần kinh cánh tay dưới hướng dẫn siêu âm trong vi phẫu thuật nối mạch máu thần kinh vùng cẳng tay. Đối tượng và phương pháp: 45 bệnh nhân, ASA I, II, tuổi từ 16 đến 65, có chỉ định nối mạch máu, thần kinh vùng cẳng tay. Bệnh nhân được gây tê đám rối cánh tay đường gian cơ bậc thang dưới hướng dẫn siêu âm bằng marcain 0,375% (1,5mg/kg) kết hợp lidocain 2%... hiện toàn bộ
#Gây tê thần kinh #siêu âm #vi phẫu thuật
Hiểu về tác động kinh tế của siêu âm nội mạch (IVUS) Dịch bởi AI
The European Journal of Health Economics - Tập 17 - Trang 185-193 - 2015
Mục tiêu của nghiên cứu này là xem xét tính hiệu quả về chi phí khi sử dụng siêu âm nội mạch (IVUS) trong quá trình can thiệp động mạch vành qua da (PCI) với stent giải phóng thuốc (DES) trong điều trị bệnh động mạch vành (CAD). Một mô hình Markov đã được thiết lập với tầm nhìn suốt đời nhằm so sánh chi phí và kết quả sức khỏe giữa PCI hướng dẫn bằng IVUS và PCI chỉ bằng hình ảnh động mạch từ góc ... hiện toàn bộ
#siêu âm nội mạch #can thiệp động mạch vành qua da #stent giải phóng thuốc #hiệu quả về chi phí #bệnh động mạch vành
Siêu âm Doppler xuyên sọ và chụp mạch bằng vi tính trong chẩn đoán co thắt mạch máu não sau xuất huyết dưới nhện do phình mạch Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - Tập 46 - Trang 1-9 - 2022
Co thắt mạch máu não là một biến chứng đe dọa tính mạng sau xuất huyết dưới nhện do phình mạch (aSAH). Mặc dù chụp mạch số hóa (DSA) là tiêu chuẩn vàng hiện tại để phát hiện, nhưng hiệu năng chẩn đoán của chụp mạch bằng vi tính (CTA) và siêu âm Doppler xuyên sọ (TCD) vẫn gây tranh cãi. Chúng tôi nhằm tóm tắt các bằng chứng hiện có và đưa ra khuyến nghị cho việc sử dụng chúng dựa trên tiêu chí GRAD... hiện toàn bộ
#co thắt mạch máu não #xuất huyết dưới nhện #chụp mạch số hóa #chụp mạch bằng vi tính #siêu âm Doppler xuyên sọ #chẩn đoán trong y học
Tổng số: 24   
  • 1
  • 2
  • 3